Tới nội dung chính

Thứ bạn thực sự mua là bộ hồ sơ

Xưởng nào cũng có thể biến cây phôi thành ty ren. Thứ phân biệt bu lông có chứng chỉ với một đoạn ty ren thường là một chuỗi phép đo truy được về đúng một mẻ thép — và một tài liệu mà giám định của khách có thể soi được.

01 / Thử nghiệm

Sáu phép thử, và chuyện gì xảy ra nếu bỏ qua một

Đo lường kích thước
Thước cặp đặt trên bản vẽ kỹ thuật
Bàn kiểm cuối chuyền
Nhân viên kiểm tra đo chi tiết gia công và ghi lại giá trị đo

Thử kéo và giới hạn chảy

ASTM A370 · ISO 6892-1

Cây ty chịu được bao nhiêu tải trước khi chảy dẻo, và trước khi đứt.

Nếu không đạt

Cây ty dưới giới hạn chảy tối thiểu không đạt được lực căng thiết kế. Mối nối sẽ bị xiết tới một mức lực mà nó không giữ nổi, và sẽ rò ngay ở chu kỳ nhiệt đầu tiên.

Độ cứng

ASTM E18 (HRC) · ASTM E10 (HBW)

Chế độ nhiệt luyện có thực sự đạt đúng như biểu đồ lò ghi hay không.

Nếu không đạt

Trên 22 HRC thì cây ty B7M không còn là vật liệu dùng cho môi trường chua, bất kể chứng chỉ ghi gì. Đó là lý do các mác M được thử từng cây thay vì lấy một mẫu cho cả lô.

Thử va đập Charpy V

ASTM A370 · ASTM E23

Ở −101 °C thép còn dai hay đã hóa giòn.

Nếu không đạt

Phép thử này chính là toàn bộ khác biệt giữa A193 B7 và A320 L7. Không có nó thì vật liệu không được chứng nhận cho môi trường siêu lạnh, và cây ty giòn thì gãy không hề báo trước.

Nhận dạng vật liệu (PMI)

ASTM E1476 · XRF

Cây phôi trên giá có đúng là mác thép mà nhãn ghi hay không.

Nếu không đạt

B7 và B16 nhìn giống hệt nhau. Lẫn hai loại nghĩa là một mối nối định mức 538 °C đang chạy bằng cây ty sẽ chùng từ 427 °C — và không ai biết cho tới khi mặt bích rỉ.

Kiểm ren

ASME B1.1 · ISO 1502

Đai ốc có thực sự vặn được hết cây ty không, và bao nhiêu phần ren đang chịu tải.

Nếu không đạt

Ren sai dung sai thì hoặc kẹt giữa chừng, hoặc chỉ ăn được quá ít mặt ren. Cả hai đều kết thúc như nhau — ren tuột trước khi cây ty đạt tới tải định mức.

Chiều dày lớp phủ

ASTM B499 · ISO 2178

Lớp phủ có đủ dày để bảo vệ, và có đủ mỏng để đai ốc vẫn vặn được.

Nếu không đạt

Với bộ mạ kẽm nhúng nóng, con số này quyết định phải taro rộng đai ốc bao nhiêu. Sai là đội thi công ngoài hiện trường không lắp nổi mối nối.

02 / Chứng chỉ

Trên chứng chỉ 3.1 có những gì

EN 10204 3.1 nghĩa là chứng chỉ do chính bộ phận chất lượng của nhà sản xuất cấp, độc lập với bộ phận sản xuất, và ghi giá trị đo được từ chính lô hàng đó — không phải giá trị điển hình lấy từ tài liệu kỹ thuật.

  • Số mẻ nấu, khớp với số dập trên cây ty
  • Phân tích hóa học đầy đủ với giá trị đo thực tế
  • Bền kéo, giới hạn chảy, độ giãn dài và độ thắt tiết diện, theo giá trị đo
  • Giá trị độ cứng đo được, không chỉ ghi đạt
  • Kết quả va đập Charpy khi áp dụng A320
  • Hồ sơ nhiệt luyện: nhiệt độ, thời gian và môi trường tôi
  • Loại lớp phủ và chiều dày đo được
  • Số lượng, kích thước và số đơn hàng tương ứng
  • Chữ ký bộ phận chất lượng, có ngày tháng

ISO 9001:2015

Hệ thống quản lý chất lượng

Quy trình sản xuất và kiểm tra được chứng nhận

EN 10204 3.1

Chứng chỉ vật liệu

Cấp theo từng lô, truy xuất được tới số mẻ nấu

EN 10204 3.2

Chứng chỉ có bên thứ ba chứng kiến

Theo yêu cầu — BV, SGS, TUV hoặc giám định của khách

NACE MR0175 / ISO 15156

Bu lông môi trường chua

B7M / L7M kiểm soát độ cứng tối đa 22 HRC

03 / Nhà máy

Những gì làm tại xưởng

Dây chuyền nhiệt luyện
Phôi thép nung đỏ chạy trên dây chuyền cán
Cán ren
Máy cán 2 trục, cán sau nhiệt luyện tới M64 — xem danh sách thiết bị
Nhiệt luyện
Tôi và ram tại xưởng, lưu biểu đồ lò theo từng lô
Gia công
Tiện CNC, vát mép và tiện ren tới M100
Xử lý bề mặt
PTFE/Xylan và mạ kẽm tại xưởng; mạ kẽm nhúng nóng qua đối tác được đánh giá
Kiểm tra
Thử kéo, độ cứng, va đập Charpy, PMI và kiểm ren tại phòng thí nghiệm riêng
Truy xuất nguồn gốc
Số mẻ nấu dập trên từng cây và in trên chứng chỉ
Sản xuất

Danh sách thiết bị đứng sau từng dòng ở trên, và những gì ISO 9001 chi phối trong nhà máy này.

Cần báo giá?

Gửi cho chúng tôi mác thép, kích thước và số lượng. Chúng tôi trả lời trong một ngày làm việc, kèm giá, thời gian giao và bộ chứng chỉ đi theo hàng.